Số lượt truy cập
  Tổng truy cập 1756346
  Hiện tại có 4 khách
Tìm kiếm thông tin
Tin mới
Luật sư: vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng
Bộ Công an đính chính thông tư “điều tra”gây tranh cãi
Vietcombank công bố hạ lãi suất huy động
Nguyên đại úy bắn chết phó trạm CSGT Suối Tre ra toà
Choáng ngợp trước vẻ đẹp kỳ vĩ của động Thiên Đường
Luật chuyên ngành “tiếm quyền” Luật Doanh nghiệp
Mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch
Sự tự do kinh doanh giữa… rừng văn bản dưới luật
Tiến sĩ "200 triệu": "Tôi chỉ phát ngôn bừa bãi"
Mời góp ý luật rồi… để đó!
 Toàn cảnh VBQPPL và Mẫu Hợp đồng - Văn Bản - Đơn từ
Toàn cảnh văn bản về dân sự, nhà ở, giao dịch bất động sản, cư trú, hộ tịch
Ngày cập nhật: 13/01/2009

HUELAW -Giới thiệu Toàn cảnh văn bản về dân sự, nhà ở, giao dịch bất động sản, cư trú, hộ tịch ...

BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2005

Văn bản hướng dẫn

1.Chỉ thị Triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân sự

2. Quyết định Về việc ban hành mẫu Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt

3. Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin

4. Thông tư liên tịch Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

5. Quyết định Về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng

6. Thông tư liên tịch Hướng dẫn việc bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài

7. Nghị định Quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

8. Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan

9. Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

10. Thông tư Hướng dẫn một số vấn đề về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp

11. Quyết định Về việc ban hành các mẫu tờ khai, giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

12. Nghị định Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước

13. Nghị định Quy định chi tiết thi hành các quy định của Bộ luật dân sự về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

14. Nghị định Về họ, hụi, biêu, phường

15. Nghị định Về giao dịch bảo đảm

16. Quyết định Ban hành Quy chế mua, bán nợ của các tổ chức tín dụng

17. Nghị định Về đăng ký và quản lý hộ tịch

18. Nghị định Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

19. Nghị định Về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác

20. Nghị định Về kinh doanh dịch vụ đòi nợ

21. Nghị định Về bán đấu giá tài sản

=================================================================

LUẬT NHÀ Ở NĂM 2005

Văn bản hướng dẫn:

1. Quyết định Ban hành Quy định tạm thời về điều kiện tối thiểu của nhà ở cho người lao động thuê để ở

2. Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở

3. Chỉ thị Về việc triển khai thi hành Luật Nhà ở

4. Thông tư liên tịch Hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp nhà ở Quyết định Thí điểm thành lập Thanh tra xây dựng quận, huyện và Thanh tra xây dựng xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

=================================================================

LUẬT CƯ TRÚ NĂM 2006

Văn bản hướng dẫn

Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cư trú

=================================================================

LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN NĂM 2006

Văn bản hướng dẫn

1.Chỉ thị Về việc triển khai thi hành Luật Kinh doanh bất động sản

2. Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản

=================================================================

LUẬT CÔNG CHỨNG NĂM 2006

Văn bản hướng dẫn

Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng

=================================================================

LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ NĂM 2005

Văn bản hướng dẫn

1. Nghị định Về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng

2. Nghị định Về thương mại điện tử

3. Quyết định Ban hành Quy định về kế toán trên máy vi tính đối với Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng

4. Quyết định Về việc ban hành Quy chế sử dụng chữ ký số của Bộ Thương mại

5. Quyết định Ban hành Quy định về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử

6. Nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số

7. Nghị định Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính

8. Nghị định Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

9. Quyết định Ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng

10. Quyết định Về hạn mức số dư đối với thẻ trả trước vô danh

11.  Thông tư số 09/2008/TT-BCT ngày 21/7/2008 hướng dẫn Nghị định thương mại điện tử về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử.

=================================================================

LUẬT CÔNG CỤ CHUYỂN NHƯỢNG NĂM 2005

Văn bản hướng dẫn

1. Quyết định Ban hành Quy chế cung ứng và sử dụng séc

2. Quyết định Ban hành Quy định về thủ tục nhờ thu hối phiếu qua người thu hộ

3. Quyết định Ban hành Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

=================================================================

LUẬT HIẾN, LẤY, GHÉP MÔ, BỘ PHÂN CƠ THỂ NGƯỜI NĂM  2006

Văn bản hướng dẫn

1. Quyết định Về việc ban hành Quy trình kỹ thuật ghép thận từ người cho sống và Quy trình kỹ thuật ghép gan từ người cho sống

2. Nghị định số 56/2008/NĐ-CP ngày 29/4/2008 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động của ngân hàng mô và Trung tâm điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người

=================================================================

LUẬT HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG NĂM 2006

Văn bản hướng dẫn

1.Quyết định Ban hành Quy chế khai thác trực thăng vận tải thương mại (QCHK-KT3)

2. Nghị định Về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng

3. Nghị định Về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng

4. Nghị định Về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung

5. Nghị định Về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

6. Quyết định Ban hành “Quy chế tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng”

7. Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng

8. Nghị định Về quản lý hoạt động bay

9. Quyết định Về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng không

10. Quyết định Ban hành “Quy chế không lưu hàng không dân dụng”

11. Quyết định Ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển

=================================================================

BỘ LUẬT HÀNG HẢI NĂM 2005

Văn bản hướng dẫn

1.Quyết định Ban hành quy định về đăng kiểm tầu biển Việt Nam

2. Quyết định Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tầu biển Việt Nam

3. Quyết định Về báo hiệu hàng hải

4. Quyết định Về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam

5. Quyết định Về cách thức phân chia tiền công cứu hộ của thuyền bộ tàu biển Việt Nam

6. Quyết định Về tiêu chuẩn đào tạo, cấp, thu hồi chứng chỉ khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải

7. Quyết định Về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam

8. Quyết định Về áp dụng Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tầu thuyền trên biển

9. Quyết định Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam

10. Quyết định Về trình tự, thủ tục xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải tại Việt Nam

11. Quyết định Về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải

12. Thông tư liên tịch Hướng dẫn điều kiện an toàn môi trường biển đối với hoạt động cung ứng dầu cho tầu biển

13. Quyết định Ban hành Quy định về trang thiết bị an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển lắp đặt trên tầu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa

14. Quyết định Về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải

15. Quyết định Quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra hàng hải

16. Quyết định Sửa đổi, bổ sung mức thu phí bảo đảm hàng hải quy định tại Quyết định số 88/2004/QĐ-BTC ngày 19/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí, lệ phí hàng hải

17. Quyết định Quy định điều kiện thuyền viên Việt Nam làm việc trên tầu biển nước ngoài và thuyền viên nước ngoài làm việc trên tầu biển Việt Nam

18. Quyết định Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Dụng cụ nổi cứu sinh

19. Quyết định Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Máy lái thủy lực - Yêu cầu kỹ thuật

20. Quyết định Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Máy lái thủy lực - Phương pháp thử hoạt động tại xưởng chế tạo

21. Nghị định Về xử lý tài sản chìm đắm ở biển

22. Quyết định Ban hành Quy chế thí điểm khu vực cảng mở Cát Lái thuộc Công ty Tân Cảng Sài Gòn

23. Nghị định Về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam

24. Nghị định Về đăng ký và mua, bán tầu biển

25. Quyết định Về việc bãi bỏ Quyết định

26. Quyết định Về việc bãi bỏ Quyết định

27. Thông tư Hướng dẫn lập, giao kế hoạch và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải

28. Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải

29. Nghị định Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải

30. Quyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua, bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển

31. Quyết định Công bố Cảng biển Phú Quý cho tàu thuyền ra, vào hoạt động

32. Quyết định Về công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam

33. Quyết định Ban hành Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tầu biển và tầu công vụ Việt Nam

34. Quyết định Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Bình

35. Quyết định Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nam Định và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Nam Định

36. Quyết định Về việc sửa đổi điểm a và điểm b mục 8 Phụ lục I Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển ban hành kèm theo Quyết định số 49/2005/QĐ-BGTVT ngày 04/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

37. Quyết định Về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Cà Mau

38. Nghị định Về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển

39. Quyết định Ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển

40. Quyết định Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quy Nhơn

41. Quyết định Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Thừa Thiên Huế

42. Quyết định Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Kiên Giang

43. Quyết định Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh

44. Quyết định Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Thanh Hóa

45. Quyết định Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng

46. Quyết định Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu

47. Quyết định Công bố vùng nước cảng biển thuộc tỉnh địa phận tỉnh An Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải An Giang

48. Nghị định Về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải

=================================================================

LUẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG

Văn bản hướng dẫn

1. Nghị định Quy định về việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp cuộc đình công bất hợp pháp gây thiệt hại cho người sử dụng lao động

2. Thông tư liên tịch Hướng dẫn chi tiết một số vấn đề về nội dung Hợp đồng bảo lãnh và việc thanh lý hợp đồng bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

3. Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

4. Quyết định Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

5. Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

=================================================================

CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI

1. Nghị quyết 45/2005/QH11 ngày 14-06-2005 về thi hành Bộ luật dân sự năm 2005

2. Nghị quyết 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27-07-2006  Về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia

3. Nghị quyết 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 20-08-1998 Về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1 tháng 7 năm 1991

4. Nghị quyết 1126/2007/NQ-UBTVQH11 ngày 21-06-2007 Quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp

5. Nghị quyết 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02-04-2005 Quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm 1991

6. Nghị quyết 388/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 17-03-2003 Về bồi thường thiệt hại cho người bị oan do người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra

7. Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09-06-2000 Về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình

=================================================================

CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO (LƯU Ý: MỘT SỐ VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CÓ TRƯỚC THỜI ĐIỂM BLDS NĂM 2005 CÓ HIỆU LỰC CHỈ THAM KHẢO ĐỂ VẬN DỤNG TƯƠNG TỰ)

1. Nghị quyết của HĐTPTANDTC số 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4/2003 hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình

2. Nghị quyết Của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số 02/HĐTP ngày 19 tháng 10 năm 1990 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Pháp lệnh thừa kế - Hết hiệu lực

3.  Nghị quyết Số: 01/2004/NQ-HĐTP ngày 28 tháng 4 năm 2004 của hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật dân sự Về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (Hướng dẫn BLDS năm 1995) - Hết hiệu lực

4. Nghị quyết Của hội đồng thẩm phán toà án nhân dân tối cao Số 02/2000/NĐ-HĐTP ngày 23 tháng 12 năm 2000 hướng dẫn Áp dụng một số quy định của luật hôn nhân và gia đình năm 2000

5.  Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTPTANDTC ngày 10/8/2004 Của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết Các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình

6. Nghị quyết  Số: 03 /2005/NQ-HĐTP ngày 28 tháng 4 năm 2005 của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số qui định của Luật phá sản

7. Nghị quyết Số: 04/2005/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 9 năm 2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về “Chứng minh và chứng cứ”

8. Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐTP ngày 8 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

 

1. DANH MỤC BIỂU MẪU HỘ TỊCH, SỔ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH SỬ DỤNG TẠI UBND CẤP XÃ, HUYỆN VÀ SỞ TƯ PHÁP

 

Ngày 01 tháng 4 năm 2006, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch có hiệu lực thi hành. Để triển khai Nghị định này, Ban Biên tập xin cung cấp các văn bản có liên quan:

- Quyết định số 01/2006 về việc ban hành sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch
- Công văn số 2112/BTP-HCTP hướng dẫn các địa phương một số nội dung liên quan đến việc việc in, phát hành, sử dụng sổ đăng ký hộ tịch và biểu mẫu hộ tịch
- Danh mục các sổ, biểu mẫu hộ tịch ban hành kèm theo Quyết định 01/2006/QĐ-BTP (trong đó Mục II do Sở Tư pháp in và phát hành):

 

STT

TÊN MẪU

TẢI VỀ

1

Giấy khai sinh (Bản chính) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

BTP/HT-2006-KS.1

2

Giấy khai sinh (Bản sao ) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

BTP/HT-2006-KS.1.a

3

Giấy khai sinh (Bản chính) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

BTP/HT-2006-KS.2

4

Giấy khai sinh (Bản sao) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

BTP/HT-2006-KS.2.a

5

Giấy khai sinh (Bản chính - Cấp lại) - mẫu sử dụng tại UBND cấp huyện

BTP/HT-2006-KS.3

6

Giấy khai sinh (Bản chính - Cấp lại) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

BTP/HT-2006-KS.4

7

Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

BTP/HT-2006-KH.1

8

Giấy Chứng nhận kết hôn (Bản sao) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

BTP/HT-2006-KH 1.a

9

Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính - Đăng ký lại) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

BTP/HT-2006-KH.2

10

Giấy chứng nhận kết hôn (Bản sao - Đăng ký lại) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

BTP/HT-2006-KH.2.a

11

Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính - Đăng ký lại) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

BTP/HT-2006-KH.3

12

Giấy chứng nhận kết hôn (Bản sao - Đăng ký lại) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

BTP/HT-2006-KH.3.a

13

Giấy chứng tử (Bản chính) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

BTP/HT-2006-KT.1

14

Giấy chứng tử (Bản sao) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

BTP/HT-2006-KT.1.a

15

Giấy chứng tử (Bản chính) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

BTP/HT-2006-KT.2

16

Giấy chứng tử (Bản sao) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

BTP/HT-2006-KT.2.a

17

Giấy chứng sinh

STP/HT-2006-KS.1

18

Tờ khai đăng ký lại việc sinh

STP/HT-2006-KS.2

19

Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh

STP/HT-2006-KS.3

20

Tờ khai đăng ký kết hôn

STP/HT-2006-KH.1

21

Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn

STP/HT-2006-KH.2

22

Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (dùng cho công dân VN cư trú ở trong nước)

STP/HT-2006-XNHN.1

23

Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (dùng cho công dân VN đang cư trú ở nước ngoài)

STP/HT-2006-XNHN.2

24

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (dùng cho công dân VN cư trú ở trong nước)

STP/HT-2006-XNHN.3

25

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (dùng cho công dân VN đang cư trú ở nước ngoài)

STP/HT-2006-XNHN.4

26

Tờ khai đăng ký lại việc tử

STP/HT-2006-KT

27

Giấy thoả thuận về việc cho và nhận con nuôi

STP/HT-2006-CN.1

28

Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (Bản chính) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

STP/HT-2006-CN.2

29

Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (Bản sao) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

STP/HT-2006-CN.2.a

30

Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (Bản chính - Đăng ký lại) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

STP/HT-2006-CN.3

31

Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (Bản sao - Đăng ký lại) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

STP/HT-2006-CN.3.a

32

Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (Bản chính - Đăng ký lại) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

STP/HT-2006-CN.4

33

Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (Bản sao - Đăng ký lại) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

STP/HT-2006-CN.4.a

34

Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi

STP/HT-2006-CN.5

35

Giấy cử người giám hộ

STP/HT-2006-GH.1

20

Quyết định công nhận việc giám hộ (Bản chính) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

STP/HT-2006-GH.2

36

Quyết định công nhận việc giám hộ (Bản sao) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

STP/HT-2006-GH.2.a

37

Quyết định công nhận việc giám hộ (Bản chính) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

STP/HT-2006-GH.3

38

Quyết định công nhận việc giám hộ (Bản sao) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

STP/HT-2006-GH.3.a

39

Tờ khai đăng ký chấm dứt việc giám hộ

STP/HT-2006-GH.4

40

Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ (Bản chính) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

STP/HT-2006-GH.5

41

Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ (Bản sao) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

STP/HT-2006-GH.5.a

42

Quyết định công nhận việc chấm dứt giám hộ (Bản chính) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

STP/HT-2006-GH.6

43

Quyết định công nhận việc chấm dứt giám hộ (Bản sao) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

STP/HT-2006-GH.6.a

44

Tờ khai đăng ký việc nhận con

STP/HT-2006-CMC.1

45

Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ (dùng cho trường hợp con đã thành niên nhận cha mẹ)

STP/HT-2006-CMC.2

46

Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ (dùng cho trường hợp cha/mẹ/người giám hộ nhận mẹ/cha cho con chưa thành niên)

STP/HT-2006-CMC.3

47

Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (Bản chính) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

STP/HT-2006-CMC.4

48

Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (Bản sao) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã

STP/HT-2006-CMC.4.a

49

Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính

STP/HT-2006-TĐCC.1

50

Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Bản chính) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã và UBND cấp huyện

STP/HT-2006-TĐCC.2

51

Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Bản sao) - mẫu sử dụng tại UBND cấp xã và UBND cấp huyện

STP/HT-2006-TĐCC.2.a

52

Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Bản chính) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

STP/HT-2006-TĐCC.3

53

Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Bản sao) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp

STP/HT-2006-TĐCC.3.a

54

Giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

STP/HT-2006-XNGC

55

Thống kê số liệu hộ tịch (trong nước)

STP/HT-2006-TK.1

56

Thống kê số liệu hộ tịch (có yếu tố nước ngoài)

STP/HT-2006-TK.2

57

Sổ đăng ký khai sinh

STP/HT-2006-KS

58

Sổ đăng ký kết hôn

STP/HT-2006-KH

59

Sổ đăng ký khai tử

STP/HT-2006-KT

60

Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi

STP/HT-2006-CN

61

Sổ đăng ký việc giám hộ

BTP-NG/HT-2007-XNHN

62

Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

STP/HT-2006-CMC

63

Sổ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

STP/HT-2006-TĐCC

64

Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

STP/HT-2006-XNHN

2. 1. DANH MỤC BIỂU MẪU HỘ TỊCH, SỔ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH SỬ DỤNG TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ CỦA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

Ngày 13/6/2007, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ký Quyết định số 04/2007/QĐ-BTP về việc ban hành 08 loại sổ đăng ký hộ tịch và 38 loại biểu mẫu hộ tịch sử dụng tại Cơ quan Đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài. Ban Biên tập Cổng thông tin đăng tải toàn văn nội dung Quyết định và Danh mục các biểu mẫu hộ tịch và sổ đăng ký hộ tịch ban hành kèm theo Quyết định.

 

DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU HỘ TỊCH VÀ SỔ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-BTP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

STT

TÊN MẪU

TẢI VỀ

1

Giấy khai sinh (Bản chính) BTP-NG/HT-2007-KS.1

2

Giấy khai sinh (Bản  sao) BTP-NG/HT-2007-KS.1.a

3

Giấy khai sinh (Bản chính - Cấp lại) BTP-NG/HT-2007-KS.2

4

Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính) BTP-NG/HT-2007-KH.1

5

Giấy Chứng nhận kết hôn (Bản  sao) BTP-NG/HT-2007-KH.1.a

6

Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính - Đăng ký lại) BTP-NG/HT-2007-KH.2

7

Giấy chứng nhận kết hôn (Bản  sao - Đăng ký lại) BTP-NG/HT-2007-KH.2.a

8

Giấy chứng tử (Bản chính) BTP-NG/HT-2007-KT.1

9

Giấy chứng tử  (Bản  sao) BTP-NG/HT-2007-KT.1.a

10

Tờ khai đăng ký lại việc sinh BTP-NG/HT-2007-KS.3

11

Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh BTP-NG/HT-2007-KS.4

12

Tờ khai đăng ký kết hôn BTP-NG/HT-2007-KH.3

13

Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn BTP-NG/HT-2007-KH.4

14

Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân BTP-NG/HT-2007-XNHN.1

15

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân BTP-NG/HT-2007-XNHN.2

16

Tờ khai đăng ký lại việc tử BTP-NG/HT-2007-KT.2

17

Giấy thoả thuận về việc cho và nhận con nuôi BTP-NG/HT-2007-CN.1

18

Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (Bản chính) BTP-NG/HT-2007-CN.2

19

Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (Bản  sao) BTP-NG/HT-2007-CN.2.a

20

Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (Bản chính - Đăng ký lại) BTP-NG/HT-2007-CN.3

21

Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (Bản  sao - Đăng ký lại) BTP-NG/HT-2007-CN.3.a

22

Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi BTP-NG/HT-2007-CN.4

23

Giấy cử người giám hộ BTP-NG/HT-2007-GH.1

24

Quyết định công nhận việc giám hộ (Bản chính) BTP-NG/HT-2007-GH.2

25

Quyết định công nhận việc giám hộ (Bản  sao) BTP-NG/HT-2007-GH.2.a

26

Tờ khai đăng ký chấm dứt việc giám hộ BTP-NG/HT-2007-GH.3

27

Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ (Bản chính) BTP-NG/HT-2007-GH.4

28

Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ (Bản  sao) BTP-NG/HT-2007-GH.4.a

29

Tờ khai đăng ký việc nhận con BTP-NG/HT-2007-CMC.1

30

Tờ khai đăng ký việc nhận cha/mẹ (dùng cho trường hợp con đã thành niên nhận cha/mẹ) BTP-NG/HT-2007-CMC.2

31

Tờ khai đăng ký việc nhận cha/mẹ (dùng cho trường hợp cha/mẹ/người giám hộ nhận mẹ/cha cho con chưa thành niên) BTP-NG/HT-2007-CMC.3

32

Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (Bản chính) BTP-NG/HT-2007-CMC.4

33

Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (Bản  sao) BTP-NG/HT-2007-CMC.4.a

34

Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính BTP-NG/HT-2007-TĐCC.1

35

Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Bản chính) BTP-NG/HT-2007-TĐCC.2

36

Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Bản  sao) BTP-NG/HT-2007-TĐCC.2.a

37

Giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài BTP-NG/HT-2007-XNGC

38

Báo cáo thống kê số liệu đăng ký hộ tịch BTP-NG/HT-2007-TK

39

Sổ đăng ký khai sinh BTP-NG/HT-2007-KS

40

Sổ đăng ký kết hôn BTP-NG/HT-2007-KH

41

Sổ đăng ký khai tử BTP-NG/HT-2007-KT

42

Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi BTP-NG/HT-2007-CN

43

Sổ đăng ký việc giám hộ BTP-NG/HT-2007-GH

44

Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con BTP-NG/HT-2007-CMC

45

Sổ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch BTP-NG/HT-2007-TĐCC

46

Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân BTP-NG/HT-2007-XNHN

 

CÁC VĂN BẢN KHÁC

=================================================================

VĂN BẢN MỚI CẬP NHẬT

1. Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/199 của chính phủ và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của của Chính phủ về lệ phí trước bạ

2. Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP ngày 3/4/2008 hơớng dẫn áp dụng một số qui định của pháp luật trong việc giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ tại Tòa  án nhân dân

3. Thông tư số 09/2008/TT-BCT ngày 21/7/2008 của Bộ Công thương  về việc hướng dẫn nghị định thương mại điện tử về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử

4. Thông tư số 66/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 09/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đấtLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất.

5. Thông tư số 49/2008/TT-BTC  12/06/2008 của Bộ tài chính Hướng dẫn bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế, người khai hải quan do hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức thuế, cán bộ, công chức hải quan trong khi thi hành công vụ gây ra

6. Thông tư số 07/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC  30/05/2008  Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 11/2008/NĐ-CP ngày 30/01/2008 của Chính phủ quy định về việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp cuộc đình công bất hợp pháp gây thiệt hại cho người sử dụng lao động

7. Thông tư số 36/2008/TTLT-BTC-BTP  29/04/2008  Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

8.Thông tư số 07/2008/TT-BTC  15/01/2008  Hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú

9. Thông tư số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT  31/01/2008  Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

10. Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 5/8/2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính

11. Nghị định số 103/NĐ-CP ngày 16/9/2008 Chính Phủ Về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

 

 

THÔNG TIN VỀ LÃI SUẤT CƠ BẢN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

LOẠI LÃI SUẤT

 

 
 

 

GIÁ TRỊ

 

VĂN BẢN QUYẾT ĐỊNH

 

NGÀY ÁP DỤNG

MỨC LÃI SUẤT CAO NHẤT CHO PHÉP TRONG CÁC GIAO DỊCH

Lãi suất cơ bản

7%/năm

Quyết định số 626/QĐ-NHNN ngày 24/3/2009

01/04/2009

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

7%/năm

Quyết định số 378/QĐ-NHNN ngày 24/2/2009

01/03/2009

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

7%/năm

Quyết định số 172/QĐ-NHNN ngày 23/1/2009

01/02/2009

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8,5%/năm

Quyết định số 3161QĐ-NHNN ngày 19/12/2008

22/12/2008

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

10%/năm

Quyết định số 2948/QĐ-NHNN ngày 03 /12/2008

5/12/2008

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

11%/năm

Quyết định số 2809/QĐ-NHNN ngày 20/11/2008

21/11/2008

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

12%/năm

Quyết định số 2559/QĐ-NHNN ngày 03/11/2008

05/11/2008

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

13%/năm

Quyết định số 2316/QĐ-NHNN ngày 20/10/2008 21/10/2008

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

14%/năm

Quyết định 2131/QĐ-NHNN ngày 26/9/2008

1/10/2008

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

14%/năm

- Quyết định số 1906/QĐ-NHNN ngày 29/8/2008

1/9/2008

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

14%/năm

- Quyết định số 1727/QĐ-NHNN ngày 30/7/2008

1/8/2008

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

 

Lãi suất cơ bản

 

14%/năm

- 1434/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 6 năm 2008

 

1/07/2008

 

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

12%/năm

1257/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 5 năm 2008

01/06/2008

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

12%/năm

1099/QĐ-NHNN ngày 16 tháng 5 năm 2008

19/05/2008

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8.75%/năm

 

978/QĐ-NHNN ngày 29/4/2008

01/05/2008

 

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

 

Lãi suất cơ bản

8.75%

689/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 03 năm 2008

01/04/2008

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8.75%/năm

Quyết định 479/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 2 năm 2008

01/03/2008

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8.75%/năm

305/QĐ-NHNN Ngày 30/1/2008

01/02/2008

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8.25%/năm

3096/QĐ-NHNN

01/01/2008

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

 

8.25%/năm

 

2881/QĐ-NHNN

01/12/2007

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8,25%/năm

2538/QĐ-NHNN ngày 31/10/2007

01/11/2007

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8,25%/năm

2265/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2007

01/10/2007

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8,25%/năm

Số:2018/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 8 năm 2007

01/09/2007

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8,25%/năm

1787/QĐ-NHNN ngày 31/7/2007

01/08/2007

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8,25%/năm

1546/QĐ-NHNN ngày 29/06/2007

01/07/2007

 

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8,25%/năm

1143/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 5 năm 2007

01/06/2007

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8.25%/năm

908/QĐ-NHNN ngày 27/04/2007

01/05/2007

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8,25%/năm

632/QĐ-NHNN ngày 29/03/2007

01/04/2007

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8,25%/năm

424/QĐ-NHNN ngày 27/02/2007

01/03/2007

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8,25%/năm

số 298/QĐ-NHNN ngày 31/1/2007

01/02/2007

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8,25%/năm

2517/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006

01/01/2007

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8,25%/năm

2308/QĐ-NHNN ngày 30/11/2006

01/12/2006

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,6875%/tháng (8,25%/năm)

2045/QĐ-NHNN ngày 30/10/2006

01/11/2006

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

8,25%/năm

1887/QĐ-NHNN ngày 29/09/2006

01/10/2006

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,6875%/tháng (8,25%/năm)

1714/QĐ-NHNN ngày 31/08/2006

01/09/2006

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,6875%/tháng (8,25%/năm)

1522/QĐ-NHNN ngày 31/7/2006

01/08/2006

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,6875%/tháng (8,25%/năm)

1234/QĐ-NHNN ngày 30/6/2006

01/07/2006

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,6875%/tháng (8,25%/năm)

1234/QĐ-NHNN ngày 30/06/2006

01/07/2006

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,6875%/tháng (8,25%/năm)

1044/QĐ-NHNN ngày 31/05/2006

01/06/2006

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,6875%/tháng (8,25%/năm)

854/QĐ-NHNN ngày 28/4/2006

01/05/2006

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,6875%/tháng (8,25%/năm)

581/QĐ-NHNN ngày 30/3/2006

01/04/2006

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,6875%/tháng (8,25%/năm)

311/QĐ-NHNN ngày 28/2/2006

01/03/2006

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,6875%/tháng (8,25%/năm)

140/QĐ-NHNN ngày 26/01/2006

01/02/2006

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,6875%/tháng (8,25%/năm)

1894/QĐ-NHNN ngày 30/12/2005

01/01/2006

Không vượt 150% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,6875%/tháng (8,25%/năm)

1746/QĐ-NHNN ngày 1/12/2005

01/12/2005

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,65%/tháng (7,80%/năm)

1556/QĐ-NHNN ngày 28/10/2005

01/11/2005

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,65%/tháng (7,8%/năm)

1426/QĐ-NHNN ngày 30/9/2005

01/10/2005

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,65%/tháng (7,8%/năm)

1246/QĐ-NHNN ngày 26/8/2005

01/09/2005

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,65%/tháng (7,8%/năm)

1103/QĐ-NHNN ngày 28/7/2005

01/08/2005

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,65%/tháng (7,80%/năm)

936/QĐ-NHNN ngày 30/6/2005

01/07/2005

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,65%/tháng (7,80%/năm)

781/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005

01/06/2005

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,65%/tháng (7,8%/năm)

567/QDD-NHNN ngày 29/4/2005

01/05/2005

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,65%/tháng (7,80%/năm)

567/QĐ-NHNN ngày 29/4/2005

01/05/2005

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,65%/tháng (7,80%/năm)

315/QĐ-NHNN ngày 25/03/2005

01/04/2005

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,65%/tháng (7,8%/năm)

211/QĐ-NHNN ngày 28/2/2005

01/03/2005

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,65%/tháng (7,80%/năm)

93/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 1 năm 2005

01/02/2005

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,625%/tháng (7,50%/năm)

QĐ số 1716/QĐ-NHNN ngày 31/12/2004 của Thống đốc NHNN

01/01/2005

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,625%/tháng (7,50%/năm)

1522/QĐ-NHNN ngày 30/11/2004 của Thống đốc NHNN

01/12/2004

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,625%/tháng (7,50%/năm)

QĐ số 1398/QĐ-NHNN ngày 29/10/2004 của Thống đốc NHNN

01/11/2004

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,625%/tháng (7,5%/năm)

QĐ số 1254/QĐ-NHNN ngày 30/9/2004

01/10/2004

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,625%/tháng (7,5%/năm)

QĐ số 1079/QĐ-NHNN ngày 31/8/2004 của Thống đốc NHNN

01/09/2004

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,625%/tháng (7,50%/năm)

QĐ Số 968/QĐ-NHNN ngày 29/7/2004 của Thống đốc NHNN

01/08/2004

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,625%/tháng (7,5%/năm)

QĐ số 797/QĐ-NHNN ngày 29/6/2004 của Thống đốc NHNN

01/07/2004

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,625%/tháng (7,5%/năm)

QĐ số 658/QĐ-NHNN ngày 28/05/2004 của Thống đốc NHNN

01/06/2004

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản

0,625%/tháng (7,5%/năm)

QĐ số 210/QĐ-NHNN ngày 27/02/2004 của Thống đốc NHNN

01/03/2004

Không vượt 50% lãi suất cơ bản

VĂN BẢN, CHÍNH SÁCH CÓ LIÊN QUAN

 

QUYẾT ĐỊNH số 3162/QĐ-NHNN ngày 19/12/2008 về lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam đối với tổ chức tín dụng

QUYẾT ĐỊNH số 3159/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 12 năm 2008 về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng

QUYẾT ĐỊNH số 3160/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 12 năm 2008 về lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc

QUYẾT ĐỊNH số 3161/QĐ-NHNN ngày 19/12/2008 về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam

Quyết định số 3158/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 12 năm 2008 về điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng

Quy trình số 10876/QT-NHNN ngày 12/12/2008 về nghiệp vụ thị trường mở.

Quyết định số 33/2008/QĐ-NHNN ngày 03/12/2008 về mức lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đối với khách hàng.

Quyết định số 2951/QĐ-NHNN ngày 03/12/2008 về điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng.

Quyết định số 2950/QĐ-NHNN ngày 03/12/2008 về lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam đối với tổ chức tín dụng.

Quyết định số 2949/QĐ-NHNN ngày 03/12/2008 về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng.

Quyết định số 2948/QĐ-NHNN ngày 03/12/2008 về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam.

Công văn số 10599/NHNN-CSTT ngày 03/12/2008 về lãi suất cho vay và huy động VND của QTDND cơ sở.

Công văn số 10259/NHNN-CSTT ngày 20/11/2008 về thực hiện các biện pháp về tín dụng và lãi suất.

Quyết định số 2811/QĐ-NHNN ngày 20/11/2008 về điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng.

Quyết định số 2809/QĐ-NHNN ngày 20/11/2008 về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam

Quyết định số 2810/QĐ-NHNN ngày 20/11/2008 về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng

Công văn số 10080/NHNN-CSTT ngày 13/11/2008 về cung cấp thông tin lãi suất huy động và cho vay

Công văn số 9776/NHNN-CSTT ngày 03/11/2008 về việc thực hiện một số biện pháp về tín dụng và lãi suất.

Quyết định số 2559/QĐ-NHNN ngày 03/11/2008 về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam.

Quyết định số 2560/QĐ-NHNN về điều chỉnh dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng

Quyết định số 2561/QĐ-NHNN ngày 03/11/2008 về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng.

V/v báo cáo tình hình nợ xấu trong hoạt động tín dụng.

Công văn số 9597/NHNN-CSTT về việc cho vay vốn trên địa bàn tỉnh, thành phố

Công văn số 9596/NHNN-CSTT ngày 28/10/2008 về việc báo cáo dư nợ cho vay theo lãi suất cho vay.

Quyết định số 2317/QĐ-NHNN về việc thanh toán trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc.

Về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam

Quyết định số 2321/QĐ-NHNN về lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam đối với tổ chức tín dụng.

Quyết định 2318/QĐ-NHNN về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động bao thanh toán của các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 1096/QĐ-NHNN ngày 06/9/2004 của Thống đốc NHNN.

Về một số biện pháp đảm bảo an toàn, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng.

Quyết định số 27/2008/QĐ-NHNN ngày 30/9/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế nghiệp vụ thị trường mở ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-NHNN ngày 05/01/2007 của Thống đốc NHNN.

Quyết định số 2133/QĐ-NHNN ngày 25/9/2008 về lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam đối với tổ chức tín dụng.

 

* Quyết định số 16/2008/QĐ-NHNN ngày 16/5/2008 về cơ chế điều hành lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam.

* Hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc áp dụng lãi suất theo quy định tại Quyết định 16/2008/QĐ-NHNN

Ngày 15/7/2008, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành văn bản 6399/NHNN-CSTT hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc áp dụng lãi suất theo quy định tại Quyết định số 16/2008/QĐ-NHNN ngày 16/5/2008.

Theo văn bản này, lãi suất cho vay có điều chỉnh (floating) được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 19/5/2008 (ngày Quyết định 16/2008/QĐ-NHNN có hiệu lực thi hành), các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất cho vay đối với khách hàng tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng theo lãi suất cho vay có điều chỉnh không vượt quá mức lãi suất cho vay theo quy định tại Quyết dịnh 16/2008/QĐ-NHNN.

Đối với các hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày 19/5/2008, trong đó có thỏa thuận lãi suất cho vay có điều chỉnh, thì kể từ ngày 19/5/2008, mức lãi suất cho vay có điều chỉnh cũng không được vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa theo quy định tại Quyết định số 16/2008/QĐ-NHNN.

Ngoài ra, về việc điều chỉnh lãi suất cho vay cố định (fixed) được thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết trước ngày 19/5/2008, về nguyên tắc tổ chức tín dụng và khách hàng vay tiếp tục thực hiện lãi suất cho vay đó. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, thì các tổ chức tín dụng và khách hàng vay được thỏa thuận để điều chỉnh lãi suất cho vay đã ghi trong hợp đồng tín dụng, nhưng phải trên cơ sở thực hiện đúng quy định tại Điều 4 Bộ luật Dân sự và không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa theo quy định tại Quyết định 16/2008/QĐ-NHNN.

* Quyết định số 07/2007/QĐ-NHNN Về lãi suất tiền gửi bằng Đô la Mỹ của pháp nhân tại tổ chức tín dụng.

* Quyết định số 62/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006 ban hành Quy chế thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất.

* Ngày 16-7 - 2008, thống đốc Ngân hàng nhà nước có Công văn số 6486/NHNN-CSTT gửi các tổ chức tín dụng về việc áp dụng lãi suất đối với khoản nợ gốc quá hạn. Theo công văn, thống đốc nêu rõ mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng. Tuy nhiên, mức này nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng.

*. Việc tính lãi suất chậm thi hành án (HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ CỦA CỤC THI HÀNH ÁN BỘ TƯ PHÁP - http://nghiepvu.moj.gov.vn/xembai.aspx?nv=137)

- Theo quy định tại điểm b khoản 4 mục IV Thông tư liên tịch số 01/TTLT ngày 19/6/1997 của Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, thì đối với trường hợp tài sản phải thi hành án không phải là hiện vật theo bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực pháp luật (15/7/1997), thì cơ quan thi hành án thi hành đúng theo quyết định của Toà án, kể cả các khoản lãi mà bên phải thi hành án phải chịu do chậm thi hành án gây ra.

-  Đối với khoản tiền suất lãi chậm thi hành án, theo quy định tại khoản 1 mục III Thông tư liên tịch số 01/TTLT  ngày 19/6/1997 của Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, thì kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp chủ động thi hành) và từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (trường hợp thi hành theo đơn yêu cầu) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Tuy nhiên, trong thời gian qua, Ngân hàng Nhà nước chỉ quy định khung lãi suất quá hạn cho các ngân hàng thương mại áp dụng (ví dụ quy định khung lãi suất quá hạn là 100% đến 150% mức lãi suất trong hạn). Mặt khác, Thông tư 01/TTLT nêu trên không quy định tiền lãi do chậm thi hành án được tính theo lãi suất của loại vay nào (có kỳ hạn hay không kỳ hạn…)

Vì vậy, để thực hiện thống nhất việc tính lãi chậm thi hành án, từ ngày 15/3/2005 trở đi, cơ quan thi hành án tính theo mức thấp nhất của khung lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định cho các Ngân hàng thương mại áp dụng theo từng thời kỳ với mức lãi suất vay trung hạn.

Ví dụ: Giả sử người phải thi hành án chậm thi hành 01 tháng và nếu lãi suất vay trung hạn là 1%/tháng và khung lãi suất quá hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định là từ 100% đến 150% mức lãi suất trong hạn. Trong trường hợp này, lãi suất chậm thi hành án sẽ được tính:

Số tiền lãi chậm thi hành án = (Số tiền chậm thi hành án x 1%) x 100% x 01 tháng chậm thi hành).

(CIVILLAWINFOR TỔNG HỢP)

Theo TTCT
 Gửi tin qua E-mail   In ấn
TIN MỚI NHẤT
Mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch (25.08.2014)
Cá nhân đủ 15 tuổi được mở tài khoản ngân hàng (21.08.2014)
Từ 1.9, siết chặt quản lý xây dựng nhà 7 tầng trở lên (18.08.2014)
Mức phạt vi phạm hành chính về hóa đơn năm 2014 (07.08.2014)
Những chính sách mới có hiệu lực trong tháng 8-2014 (phần 2) (04.08.2014)
CÁC TIN KHÁC
5 chính sách đất đai có hiệu lực trong tháng 8 (01.08.2014)
Nghiêm cấm điều tra viên gặp riêng gia đình bị can (29.07.2014)
Những trường hợp được mang ngoại tệ ra nước ngoài (24.07.2014)
Điểm tin văn bản nổi bật từ 14 - 19/7 (22.07.2014)
Miễn lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú giữa Việt Nam – Lào (18.07.2014)
Xem tin theo ngày  
Văn bản mới
Nghĩ và viết
Nghề Luật Sư

Nghề luật sư được cho là tiêu biểu nhất và thể hiện đầy đủ nhất những đặc trưng của nghề luật. Nghề luật sư không giống như những nghề bình thường khác vì ngoài những yêu cầu về kiến thức và trình độ chuyên môn thì người luật sư còn phải tuân thủ theo quy chế đạo đức nghề nghiệp. Luật sư là những người được trọng vọng trong xã hội bởi họ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần bảo vệ quyền cơ bản của công dân và phát triển xã hội.Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật của mỗi quốc gia, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức Nếu hiểu nghề luật như là nghề kiếm sống có liên quan đến luật, có thể kể ra nhiều công việc khác cũng được gọi là nghề luật như: chấp hành viên, điều tra viên, giám định viên, chuyên viên pháp lý, cố vấn pháp lý, giáo viên dạy luật, cán bộ nghiên cứu pháp luật… trong các cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan công an, cơ quan hành chính Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp, trường học, viện nghiên cứu

Thông tin hoạt động
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của Văn Phòng Luật Sư HUELAW.

Đối với chúng tôi hiểu biết một cách sâu sắc về khách hàng chính là điều quan trọng để đi đến thành công. Sự đồng cảm và hiểu biết lẫn nhau là cơ sở để có một bản ý kiến tư vấn thật sự có giá trị cũng như cung cấp dịch vụ pháp lý một cách tốt nhất nhằm đem lại những giải pháp tối ưu theo đúng yêu cầu của khách hàng. HUELAW chú trọng xây dựng quan hệ cá nhân của từng thành viên đối với khách hàng, đảm bảo tư vấn đúng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng một cách tốt nhất chính là thành công của chúng tôi. Đến với HUELAW quý khách hàng sẽ nhận được sự trợ giúp về mặt pháp lý một cách nhanh chóng, chính xác, hiệu quả.